Chuyển tới nội dung chính
Trở lại
  • Vùng: Đồng bằng sông Cửu Long
FTA Index 2025 · Hồ sơ địa phương

Đồng Tháp

Kết quả triển khai Hiệp định Thương mại Tự do tại địa phương

Tải báo cáo địa phương
Phân loại
Khá
Xếp hạng 16 trên 34 tỉnh, thành phố được đánh giá.
Điểm tổng thể
23,13
/ 40
Cao hơn mức trung bình toàn quốc (+1.47 điểm).
Trụ cột cần cải thiện
Hạng 19 / 34
Tỉnh nên đầu tư cải thiện các chính sách / chương trình hỗ trợ tận dụng các FTA.
Bốn chỉ số thành phần
A Tiếp cận thông tin
Hạng 13 / 34
4,80 / 10 +0,01 so TB
B Thực thi các quy định liên quan tới FTA
Hạng 15 / 34
5,59 / 10 +0,39 so TB
C Chính sách hỗ trợ tận dụng FTA
Hạng 19 / 34
5,74 / 10 -0,08 so TB
D Cam kết về phát triển bền vững
Hạng 14 / 34
6,74 / 10 +0,78 so TB
ĐIỂM MẠNH
#7 Kiến thức của doanh nghiệp về các FTA (A1)
#9 Chất lượng của thông tin về FTA được cung cấp (A4)
#11 Tần suất hướng dẫn doanh nghiệp về các văn bản pháp luật (B2)
#12 Chất lượng thông tin trên các cổng thông tin điện tử & tác động của việc tuân thủ các cam kết phát triển bền vững lên doanh nghiệp (A9, D2)
CẦN CẢI THIỆN
#26 Hình thức doanh nghiệp tiếp cận các thông tin về FTA & các hoạt động mà doanh nghiệp tận dụng được FTA (A3, C3)
#25 Rào cản trong việc doanh nghiệp khai thác FTA (C5)
Nguồn: FTA Index 2025; thang 1–5; xếp hạng trên 34 địa phương
01

Tổng quan kết quả

Đồng Tháp đạt 23.13 trên 40 điểm, xếp hạng 16 trên 34 tỉnh, thành phố và thuộc nhóm "Khá". Đây là địa phương có kết quả thực thi tốt tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long với ba trụ cột đạt điểm số cao hơn điểm trung bình toàn quốc. Kiến thức về FTA của doanh nghiệp xếp hạng 7, chất lượng hỗ trợ từ cơ quan quản lý xếp hạng 9, đồng thời, kiến thức và mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp về các cam kết liên quan đến phát triển bền vững đều xếp hạng 11. Hiện nay, dư địa cải thiện của tỉnh chủ yếu nằm ở các chính sách và chương trình hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng FTA (xếp hạng 19, thấp nhất trong 4 trụ cột của tỉnh). Về phương hướng tiếp theo, tỉnh nên tập trung xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ sát với nhu cầu của doanh nghiệp, đưa trụ cột về hỗ trợ doanh nghiệp tiệm cận với mức trung bình toàn quốc.

So sánh bốn chỉ số thành phần
Đồng Tháp Trung bình cả nước
A Tiếp cận thông tin
4,80
4,79
+0,01
B Thực thi các quy định liên quan tới FTA
5,59
5,21
+0,39
C Chính sách hỗ trợ tận dụng FTA
5,74
5,82
-0,08
D Cam kết về phát triển bền vững
6,74
5,97
+0,78
02

Phân tích chi tiết theo chỉ số thành phần

A
Chỉ số thành phần 1
Tiếp cận thông tin
4,80 / 10
Hạng 13 / 34 · +0,01

Các doanh nghiệp có mức độ nhận thức tốt: kiến thức về FTA (A1) xếp hạng 7, chất lượng thông tin được cung cấp (A4) xếp hạng 9, tần suất doanh nghiệp tham gia các sự kiện truyền thông liên quan đến FTA (A5) xếp hạng 11, thông tin trên các cổng thông tin điện tử (A9) xếp hạng 12. Hạn chế hiện nay nằm ở các hình thức doanh nghiệp tiếp cận thông tin (A3) xếp hạng 26 và chất lượng thông tin dự báo thị trường và định hướng xuất nhập khẩu (A8) xếp hạng 24.

Đồng Tháp 4,80
Trung bình cả nước 4,79
+0,01 so TB
Xếp hạng quốc gia theo chỉ số
#7 Kiến thức #9 Chất lượng #11 Sự kiện #26 Hình thức tiếp cận #24 Dự báo
B
Chỉ số thành phần 2
Thực thi các quy định liên quan tới FTA
5,59 / 10
Hạng 15 / 34 · +0,39

Là cấu phần mà địa phương thể hiện sự đồng đều trong các khía cạnh được đánh giá và ghi nhận điểm số cao hơn trung bình cả nước. Cụ thể, tần suất hướng dẫn doanh nghiệp (B2) và mức độ dễ dàng trong tuân thủ (B4) cùng xếp hạng 11; chất lượng hướng dẫn thực hiện văn bản pháp luật (B3) và mức độ tiếp thu, ghi nhận phản hồi của doanh nghiệp (B7) cùng xếp hạng 13; trong khi hoạt động tập huấn (B5) xếp hạng 14. Mức độ doanh nghiệp nắm vững các văn bản pháp luật về FTA (B1) xếp hạng 16. Các doanh nghiệp hiểu rõ các quy định liên quan tới FTA và nhận được hướng dẫn tương đối thường xuyên, chất lượng từ cơ quan quản lý.

Đồng Tháp 5,59
Trung bình cả nước 5,21
+0,39 so TB
Xếp hạng quốc gia theo chỉ số
#11 Tần suất hướng dẫn #11 Tuân thủ #13 Chất lượng #13 Phản hồi #14 Tập huấn
C
Chỉ số thành phần 3
Chính sách hỗ trợ tận dụng FTA
5,74 / 10
Hạng 19 / 34 · -0,08

Trụ cột này còn nhiều dư địa để tỉnh tiếp tục cải thiện và phát huy tiềm năng. Mức độ khai thác các FTA do doanh nghiệp đánh giá (C1) xếp hạng 14 và tần suất tham gia xúc tiến thương mại (C9.1) xếp hạng 12, cho thấy nền tảng và hoạt động hỗ trợ thương mại của tỉnh đang ở mức cao hơn mặt bằng chung cả nước. Trong thời gian tới, tỉnh có thể tập trung nâng cao tính hiệu quả của các chính sách/chương trình hỗ trợ (C7), giúp doanh nghiệp đa dạng hóa các hoạt động khai thác (C3, hạng 26) và nỗ lực giảm thiểu các rào cản đối với doanh nghiệp (C5, hạng 25).

Đồng Tháp 5,74
Trung bình cả nước 5,82
-0,08 so TB
Xếp hạng quốc gia theo chỉ số
#12 Xúc tiến thương mại #14 Khai thác k/g Hiệu quả #26 Hình thức khai thác
D
Chỉ số thành phần 4
Cam kết về phát triển bền vững
6,74 / 10
Hạng 14 / 34 · +0,78

Đây là trụ cột mà tỉnh ghi nhận những kết quả tích cực: kiến thức về các cam kết phát triển bền vững (D1) và mức độ sẵn sàng tuân thủ (D3) của doanh nghiệp đều xếp hạng 11; tác động của việc tuân thủ các cam kết đối với hoạt động kinh doanh (D2) xếp hạng 12. Kết quả này phản ánh một lợi thế đối với các doanh nghiệp xuất khẩu ở vùng đồng bằng đang phải đối mặt với các yêu cầu ngày càng thắt chặt về môi trường.

Đồng Tháp 6,74
Trung bình cả nước 5,97
+0,78 so TB
Xếp hạng quốc gia theo chỉ số
#11 Kiến thức #11 Sẵn sàng #12 Tác động
03

Kết luận & hàm ý

Điểm mạnh cần phát huy
Kiến thức về FTA của doanh nghiệp: là khía cạnh ghi nhận kết quả cao hơn mức trung bình toàn quốc, cho thấy nền tảng hiểu biết tốt của các doanh nghiệp trong tỉnh.
Trụ cột thực thi các quy định pháp luật: cho thấy công tác hướng dẫn, tuân thủ, tập huấn đều đang được thực thi ổn định và ghi nhận những kết quả tích cực.
Nhận thức và mức độ sẵn sàng về phát triển bền vững: một lợi thế đối với các doanh nghiệp xuất khẩu mà tỉnh nên tập trung đẩy mạnh.
Hạn chế cần khắc phục
Hệ sinh thái hỗ trợ là mắt xích cần tập trung cải thiện: tỉnh cần chú trọng khâu hỗ trợ để giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động xuất nhập khẩu.
Hình thức khai thác và rào cản đối với doanh nghiệp: mức độ sử dụng còn tương đối hạn hẹp và doanh nghiệp gặp nhiều trở ngại.
Chất lượng thông tin dự báo thị trường: nên tập trung cung cấp thông tin dự báo chuyên biệt cho các ngành hàng.

Các bước tiếp theo

Khắc phục các điểm nghẽn để vươn lên nhóm cao nhất

1
Mở rộng phạm vi
Hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng FTA ngoài phạm vi cắt giảm thuế quan, đa dạng hóa các cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp, giảm thiểu các rào cản.
C3 26 → top 15
2
Dự báo thị trường
Cung cấp thông tin chuyên sâu về giá cả và thông tin thị trường cho các doanh nghiệp của tỉnh.
A8 24 → top 10
3
Duy trì thế mạnh về phát triển bền vững
Chuyển đổi nhận thức về phát triển bền vững thành lợi thế cạnh tranh về đẩy mạnh chứng nhận cho các sản phẩm xuất khẩu chủ lực của địa phương.
D 14 → top 10
Trải nghiệm của bạn trên trang web này sẽ được cải thiện bằng cách cho phép cookie.