Chuyển tới nội dung chính
Trở lại
  • Vùng: Bắc Trung Bộ
FTA Index 2025 · Hồ sơ địa phương

Quảng Trị

Kết quả triển khai Hiệp định Thương mại Tự do tại địa phương

Tải báo cáo địa phương
Xếp loại
Trung bình
Nhóm 5/6 — Hạng 32/34 tỉnh được đánh giá.
Điểm tổng hợp
12,52
/ 40
Thấp hơn mức trung bình cả nước (21,66) 9,14 điểm.
Trụ cột yếu nhất
34/ 34
Thực hiện pháp luật — khoảng cách lớn nhất trong bốn trụ cột (−2,66).
Bốn chỉ số thành phần
A Tiếp cận thông tin
Hạng 34 / 34
2,37 / 10 -2,42 so TB
B Thực hiện quy định pháp luật theo FTA
Hạng 34 / 34
2,54 / 10 -2,66 so TB
C Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng FTA
Hạng 26 / 34
5,25 / 10 -0,57 so TB
D Cam kết phát triển bền vững
Hạng 32 / 34
3,37 / 10 -2,59 so TB
★ Điểm mạnh tương đối
#2 C3 — Hình thức tận dụng FTA
#5 C1 — Mức độ tận dụng FTA đã ký kết
#8 C5 — Rào cản trong việc tận dụng FTA
#9 A2/A8/D2/D5 — Hình thức tận dụng, Tần suất tham gia CT xúc tiến TM, Nhận thức tác động của cam kết PTBV, Vai trò tuân thủ cam kết PTBV đến hoạt động DN
Khoảng trống nghiêm trọng
#34 D1/D3/D4 — Hiểu biết, Mức độ chuẩn bị tuân thủ, Hiệu quả hỗ trợ tuân thủ cam kết PTBV
#34 A6/A9/B2 — Hình thức tiếp cận thông tin về sự kiện, mức độ biết đến cổng điện tử, tần suất hướng dẫn VBPL
#33 C4 — Mức độ tận dụng cam kết cụ thể của FTA
#32 B1 — Mức độ nắm rõ VBPL thực thi FTA
Nguồn: FTA Index 2025; thang 1–5; xếp hạng trên 34 địa phương
01

Tổng quan kết quả

Quảng Trị đạt 12,52 trên 40 điểm, xếp hạng 32/34, và được xếp vào nhóm Trung bình. Điểm số của tỉnh thấp hơn 9,14 điểm so với mức trung bình cả nước (21,66). Dù vậy, kết quả tổng thể đi kèm một điểm đáng chú ý: doanh nghiệp trong tỉnh vẫn thể hiện mức độ chủ động nhất định trong việc tận dụng FTA, với hình thức tận dụng FTA xếp hạng 2 và mức độ tận dụng FTA xếp hạng 5 cả nước. Tuy nhiên, dường như hệ thống hỗ trợ thể chế chưa theo kịp với nhu cầu và năng lực khai thác ấy, khi khoảng cách lớn nhất nằm ở thực thi pháp luật và tiếp cận thông tin - khi cả hai trụ cột đều xếp hạng 34, trong khi PTBV còn nhiều hạn chế về hiểu biết, chuẩn bị và hỗ trợ thực tiễn.

So sánh bốn chỉ số thành phần
Quảng Trị Trung bình cả nước
A Tiếp cận thông tin
2,37
4,79
-2,42
B Thực hiện quy định pháp luật theo FTA
2,54
5,21
-2,66
C Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng FTA
5,25
5,82
-0,57
D Cam kết phát triển bền vững
3,37
5,97
-2,59
02

Phân tích chi tiết theo chỉ số thành phần

A
Chỉ số thành phần 1
Tiếp cận thông tin
2,37 / 10
Hạng 34 / 34 · -2,42
Tổng quan

Quảng Trị ghi nhận kết quả khá phân hóa ở trụ cột này. Về cụ thể, doanh nghiệp vẫn tiếp cận được một số nguồn thông tin trực tiếp từ CQNN và các thông tin dự báo - định hướng thị trường FTA, với hai chỉ tiêu này cùng xếp hạng 9 cả nước. Tuy nhiên, các kênh truyền tải rộng hơn về FTA chưa phát huy hiệu quả tương xứng, khi mức độ hiểu biết về FTA của doanh nghiệp xếp hạng 30, hình thức tiếp cận thông tin về FTA xếp hạng 32, hình thức tiếp cận thông tin về sự kiện truyền thông và mức độ biết đến cổng điện tử xếp hạng 34.

Theo loại hình doanh nghiệp

Mức độ tham gia vào các hoạt động truyền thông FTA còn hạn chế ở hầu hết các nhóm. Website và MXH là những kênh được sử dụng phổ biến hơn, đặc biệt trong nhóm doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp tư nhân. Trong khi đó, cổng thông tin điện tử, chương trình tập huấn, ấn phẩm in và tài khoản Zalo của cơ quan địa phương tiếp cận được rất ít doanh nghiệp. Chất lượng thông tin nhìn chung chủ yếu được đánh giá ở mức trung bình, cho thấy doanh nghiệp có tiếp xúc với thông tin FTA nhưng nội dung cung cấp cần được cải thiện hơn nữa.

Quảng Trị 2,37
Trung bình cả nước 4,79
-2,42 so TB
Xếp hạng quốc gia theo chỉ số
#9 Mức độ tiếp cận thông tin từ CQNN #9 Chất lượng thông tin dự báo #30 Mức độ hiểu biết về FTA #34 Hình thức tiếp cận thông tin về sự kiện #34 Mức độ biết đến cổng điện tử
B
Chỉ số thành phần 2
Thực hiện quy định pháp luật theo FTA
2,54 / 10
Hạng 34 / 34 · -2,66
Tổng quan

Quảng Trị đang trong giai đoạn cần củng cố thêm các hoạt động hướng dẫn và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Mức độ nắm rõ VBPL thực thi FTA của doanh nghiệp xếp hạng 32, trong khi tần suất hướng dẫn VBPL xếp hạng 34 cả nước. Chất lượng hướng dẫn và mức độ tham gia đào tạo, tập huấn cùng xếp hạng 30, cho thấy các hoạt động phổ biến và giải thích quy định FTA chưa được triển khai đủ thường xuyên tới cộng đồng doanh nghiệp. Dù vậy, các chỉ tiêu về phản hồi chính sách và phản hồi từ CQNN để cập nhật VBPL có kết quả tương đối tốt hơn, cho thấy vẫn đã có một số kênh đối thoại bước đầu giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý.

Theo loại hình doanh nghiệp

mức độ hiểu biết về các cam kết FTA còn chưa đồng đều giữa các nhóm. Nhiều doanh nghiệp mới dừng ở mức nhận biết cơ bản đối với các nội dung như quy tắc xuất xứ, SPS, TBT, SHTT, phòng vệ thương mại, lao động và môi trường. Hoạt động hướng dẫn cũng chưa tiếp cận thường xuyên tới nhiều nhóm doanh nghiệp, khiến mức độ cập nhật và khả năng áp dụng quy định còn hạn chế. Doanh nghiệp quy mô lớn có mức độ hiểu biết nhỉnh hơn, nhưng nhìn chung vẫn cần thêm các hình thức hướng dẫn rõ ràng và thực tiễn hơn để hỗ trợ quá trình thực thi FTA.

Quảng Trị 2,54
Trung bình cả nước 5,21
-2,66 so TB
Xếp hạng quốc gia theo chỉ số
#24 Phản hồi chính sách #26 Mức độ phản hồi từ CQNN để cập nhật VBPL #30 Chất lượng hướng dẫn VBPL #32 Mức độ nắm rõ VBPL thực thi FTA #34 Tần suất hướng dẫn VBPL
C
Chỉ số thành phần 3
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng FTA
5,25 / 10
Hạng 26 / 34 · -0,57
Tổng quan

Doanh nghiệp trong tỉnh thể hiện mức độ sử dụng FTA tương đối tích cực, với tận dụng FTA đã ký kết xếp hạng 5 và hình thức tận dụng FTA xếp hạng 2 cả nước. Tuy nhiên, mức độ khai thác các cam kết cụ thể còn thấp, khi chỉ tiêu này xếp hạng 33 cả nước. Đồng thời, khả năng tiếp cận và hiệu quả của chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh chưa thực sự nổi bật. Chú ý hơn cả, chỉ tiêu về rào cản trong việc tận dụng FTA được ghi nhận khá rõ rệt, cho thấy doanh nghiệp trong tỉnh vẫn còn gặp một số khó khăn trong quá trình tiếp cận các lợi ích từ FTA.

Theo loại hình doanh nghiệp

Các lợi ích từ FTA được doanh nghiệp sử dụng nhiều nhất là ưu đãi thuế quan và các biện pháp thuận lợi hóa thương mại. Những nội dung phức tạp hơn như TBT, SPS, phòng vệ thương mại, SHTT, lao động, môi trường và quy tắc xuất xứ được khai thác ít hơn, đặc biệt trong nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp tư nhân trong nước. Doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp FDI có năng lực tiếp cận tốt hơn, nhưng mức độ hiểu biết về các cam kết FTA chuyên sâu nhìn chung vẫn còn hạn chế.

Quảng Trị 5,25
Trung bình cả nước 5,82
-0,57 so TB
Xếp hạng quốc gia theo chỉ số
#2 Hình thức tận dụng #5 Tận dụng FTA Việt Nam đã ký kết #8 Rào cản trong việc tận dụng FTA #30 Tiếp cận chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh #33 Mức độ tận dụng cam kết cụ thể của FTA
D
Chỉ số thành phần 4
Cam kết phát triển bền vững
3,37 / 10
Hạng 32 / 34 · -2,59
Tổng quan

Nhìn chung, doanh nghiệp tại Quảng Trị đã nhận thấy tác động và vai trò của các cam kết PTBV đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, họ vẫn cần được hỗ trợ thêm về nền tảng thông tin và các chương trình tập huấn thực tiễn để hiểu rõ hơn cách đáp ứng các tiêu chuẩn này, khi mức độ hiểu biết về SDG, mức độ chuẩn bị tuân thủ và hiệu quả hỗ trợ trong tuân thủ cam kết PTBV đều xếp hạng 34 cả nước.

Theo loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp quy mô lớn và doanh nghiệp FDI có mức độ hiểu biết tốt hơn về các yêu cầu mới như EUDR, CSDDD và CBAM. Trong khi đó, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp tư nhân trong nước thường còn chưa rõ hoặc chưa nắm được đầy đủ các nội dung này. Nhóm doanh nghiệp lớn và FDI cũng dự kiến tác động mạnh hơn từ các cam kết về lao động, môi trường và đa dạng sinh học đối với hoạt động kinh doanh.

Quảng Trị 3,37
Trung bình cả nước 5,97
-2,59 so TB
Xếp hạng quốc gia theo chỉ số
#9 Nhận thức tác động của cam kết PTBV #9 Vai trò tuân thủ cam kết PTBV đến hoạt động DN #34 Hiểu biết về SDG #34 Mức độ chuẩn bị tuân thủ cam kết PTBV #34 Hiệu quả hỗ trợ trong tuân thủ cam kết PTBV
03

Kết luận & hàm ý

Điểm mạnh cần phát huy
Doanh nghiệp có nhu cầu tận dụng FTA rõ ràng: mức độ sử dụng FTA và hình thức tận dụng cho thấy doanh nghiệp trong tỉnh đã có sự chủ động nhất định trong khai thác các cơ hội từ hội nhập.
Một số kênh thông tin trực tiếp vẫn phát huy tác dụng: doanh nghiệp vẫn tiếp nhận được thông tin từ CQNN và thông tin dự báo thị trường, tạo nền tảng ban đầu để mở rộng truyền thông FTA.
Doanh nghiệp đã nhận thấy tầm quan trọng của PTBV: nhận thức về tác động và vai trò của các cam kết PTBV là cơ sở quan trọng để tỉnh phát triển các chương trình hỗ trợ tuân thủ trong giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế cần khắc phục
Hệ thống hỗ trợ chưa theo kịp mức độ chủ động của doanh nghiệp: khả năng tiếp cận chính sách, hỗ trợ pháp lý và hướng dẫn thực tiễn cho doanh nghiệp còn hạn chế.
Thông tin và hướng dẫn về FTA cần được tổ chức thường xuyên hơn: các kênh truyền thông, sự kiện, cổng thông tin và hoạt động tập huấn cần trở nên dễ tiếp cận hơn với doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp tư nhân và các nhóm ít tham gia chính thức.
Năng lực tuân thủ PTBV cần được củng cố từ nền tảng: doanh nghiệp cần thêm thông tin, tập huấn và hỗ trợ thực tế để chuẩn bị cho các tiêu chuẩn về lao động, môi trường và thị trường nhập khẩu.

Các bước tiếp theo

Khắc phục các điểm nghẽn để vươn lên nhóm cao nhất

1
Mở rộng kênh thông tin FTA
Tăng khả năng tiếp cận cổng thông tin, sự kiện truyền thông, tập huấn và các kênh cập nhật dễ dùng cho doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp tư nhân.
A 34 → cao hơn
2
Tăng hướng dẫn pháp lý thực tiễn
Tổ chức hướng dẫn thường xuyên hơn về quy tắc xuất xứ, SPS, TBT, C/O và các quy định FTA theo cách ngắn gọn, dễ áp dụng.
B 34 → cao hơn
3
Nâng chiều sâu tận dụng FTA
Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển từ sử dụng các lợi ích cơ bản sang khai thác thêm các cam kết cụ thể, có giá trị cao hơn trong FTA.
C 26 → cao hơn
4
Hỗ trợ tuân thủ PTBV
Cung cấp thông tin và tập huấn thực tế về lao động, môi trường, EUDR, CBAM và CSDDD cho các nhóm doanh nghiệp xuất khẩu.
D 32 → cao hơn
Trải nghiệm của bạn trên trang web này sẽ được cải thiện bằng cách cho phép cookie.