Chuyển tới nội dung chính
Trở lại
  • Vùng: Duyên hải miền Trung
FTA Index 2025 · Hồ sơ địa phương

Quảng Ngãi

Kết quả triển khai Hiệp định Thương mại Tự do tại địa phương

Tải báo cáo địa phương
Xếp loại
Trung bình
Nhóm 5/6 — Hạng 27/34 tỉnh được đánh giá.
Điểm tổng hợp
16,11
/ 40
Thấp hơn mức trung bình cả nước (21,66) 5,54 điểm.
Trụ cột yếu nhất
32/ 34
Tiếp cận thông tin — khoảng cách lớn nhất trong bốn trụ cột (−2,03).
Bốn chỉ số thành phần
A Tiếp cận thông tin
Hạng 32 / 34
2,76 / 10 -2,03 so TB
B Thực hiện quy định pháp luật theo FTA
Hạng 25 / 34
3,77 / 10 -1,44 so TB
C Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng FTA
Hạng 29 / 34
5 / 10 -0,82 so TB
D Cam kết phát triển bền vững
Hạng 26 / 34
4,32 / 10 -1,65 so TB
★ Điểm mạnh tương đối
#4 C4 — Mức độ tận dụng cam kết cụ thể của FTA
#5 A3 — Hình thức tiếp cận thông tin về FTA
#6 C5 — Rào cản tận dụng
#7 C6 — Tiếp cận chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh
Khoảng trống nghiêm trọng
#34 A4/A7 — Chất lượng thông tin từ CQNN & Chất lượng sự kiện
#34 C3 — Hình thức tận dụng FTA
#33 A8/C1 — Chất lượng thông tin dự báo & Tận dụng FTA đã ký kết
#33 B3 — Chất lượng hướng dẫn pháp lý
Nguồn: FTA Index 2025; thang 1–5; xếp hạng trên 34 địa phương
01

Tổng quan kết quả

Quảng Ngãi đạt 16,11 trên 40 điểm, xếp hạng 27/34, và được xếp vào nhóm Trung bình. Điểm số của tỉnh thấp hơn 5,54 điểm so với mức trung bình cả nước (21,66). Kết quả này cho thấy, hồ sơ thực thi FTA của tỉnh có sự phân hóa rõ rệt, khi doanh nghiệp trong tỉnh đã có một số năng lực tiếp cận và khai thác FTA nhất định - tuy nhiên, chất lượng hỗ trợ và chiều sâu tận dụng vẫn còn hạn chế. Điểm mạnh tương đối nằm ở khả năng tiếp cận thông tin, tiếp cận chính sách hỗ trợ và mức độ khai thác một số cam kết FTA cụ thể. Dù vậy, chất lượng hỗ trợ thông tin, chất lượng sự kiện truyền thông, thông tin dự báo và mức độ tận dụng FTA trên diện rộng vẫn là những điểm cần cải thiện.

So sánh bốn chỉ số thành phần
Quảng Ngãi Trung bình cả nước
A Tiếp cận thông tin
2,76
4,79
-2,03
B Thực hiện quy định pháp luật theo FTA
3,77
5,21
-1,44
C Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng FTA
5
5,82
-0,82
D Cam kết phát triển bền vững
4,32
5,97
-1,65
02

Phân tích chi tiết theo chỉ số thành phần

A
Chỉ số thành phần 1
Tiếp cận thông tin
2,76 / 10
Hạng 32 / 34 · -2,03
Tổng quan

Quảng Ngãi có điểm mạnh về độ phủ tiếp cận thông tin về FTA tới doanh nghiệp, khi hình thức tiếp cận thông tin về FTA xếp hạng 5, và mức độ tiếp cận thông tin từ CQNN xếp hạng 10 cả nước. Tuy nhiên, chất lượng nội dung và mức độ hữu ích của thông tin vẫn cần cải thiện rõ hơn, khi chất lượng thông tin được cung cấp từ CQNN và chất lượng sự kiện đều xếp hạng 34, còn chất lượng thông tin dự báo xếp hạng 33 cả nước.

Theo loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp quy mô lớn và doanh nghiệp FDI tham gia thường xuyên hơn vào các hoạt động truyền thông về FTA và có đánh giá tích cực hơn về chất lượng thông tin. Trong khi đó, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp tư nhân có mức độ tham gia thấp hơn và mức độ hài lòng cũng hạn chế hơn. Các kênh truyền thống và hội nghị vẫn là hình thức tiếp cận chính, trong khi tập huấn và ấn phẩm chuyên sâu chưa được sử dụng nhiều.

Quảng Ngãi 2,76
Trung bình cả nước 4,79
-2,03 so TB
Xếp hạng quốc gia theo chỉ số
#5 Hình thức tiếp cận thông tin về FTA #16 Tần suất tham gia sự kiện #22 Mức độ hiểu biết về FTA #34 Chất lượng sự kiện #34 Chất lượng thông tin được cung cấp từ CQNN
B
Chỉ số thành phần 2
Thực hiện quy định pháp luật theo FTA
3,77 / 10
Hạng 25 / 34 · -1,44
Tổng quan

Quảng Ngãi có mức độ tham gia của doanh nghiệp vào quá trình thực thi pháp luật FTA ở mức tương đối, thể hiện qua hoạt động tập huấn, phản hồi chính sách và tần suất hướng dẫn không quá thấp so với mặt bằng chung. Tuy nhiên, điểm nghẽn chính nằm ở chất lượng hướng dẫn VBPL khi chỉ xếp hạng 33, và mức độ phức tạp khi tuân thủ VBPL thực thi FTA khi xếp hạng 32 cả nước. Điều này cho thấy doanh nghiệp có tiếp xúc với các hoạt động pháp lý liên quan đến FTA, nhưng nội dung hướng dẫn chưa đủ rõ ràng, thực tiễn và dễ áp dụng.

Theo loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp quy mô lớn và doanh nghiệp FDI có mức độ hiểu biết tốt hơn về thuế quan ưu đãi, quy tắc xuất xứ, SPS, TBT và các nội dung FTA khác. Trong khi đó, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp tư nhân thường mới dừng ở mức hiểu biết cơ bản hoặc chưa nắm rõ các quy định liên quan. Nhóm doanh nghiệp nhà nước chủ yếu ghi nhận mức hiểu biết cơ bản về các nội dung, chưa thể hiện rõ mức độ tích hợp sâu vào hoạt động thực tế.

Quảng Ngãi 3,77
Trung bình cả nước 5,21
-1,44 so TB
Xếp hạng quốc gia theo chỉ số
#18 Phản hồi chính sách #19 Tham gia đào tạo tập huấn thực thi cam kết #22 Mức độ nắm rõ VBPL thực thi FTA #32 Mức độ phức tạp tuân thủ VBPL thực thi FTA #33 Chất lượng hướng dẫn VBPL
C
Chỉ số thành phần 3
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng FTA
5 / 10
Hạng 29 / 34 · -0,82
Tổng quan

Nhìn chung, các chỉ số phản ánh một bức tranh khá rõ ràng - khi các doanh nghiệp trong tỉnh, mặc dù có ghi nhận tích cực trong việc khai thác một số cam kết FTA cụ thể, nhưng mức độ tận dụng FTA nói chung vẫn còn hạn chế. Cụ thể, mức độ tận dụng cam kết cụ thể của FTA xếp hạng 4, trong khi khả năng tận dụng các FTA Việt Nam đã ký kết chỉ xếp hạng 33 và hình thức tận dụng xếp hạng 34 toàn quốc. Chất lượng chương trình xúc tiến thương mại và các chương trình hỗ trợ cần thiết cũng cần được cải thiện, khiến trụ cột này chưa phản ánh đầy đủ tiềm năng của khu vực doanh nghiệp xuất khẩu trong tỉnh.

Theo loại hình doanh nghiệp

Ưu đãi thuế quan là lợi ích FTA được sử dụng phổ biến nhất, đặc biệt trong nhóm doanh nghiệp quy mô lớn và doanh nghiệp FDI. Trong khi đó, các nội dung kỹ thuật hơn như TBT, SPS, phòng vệ thương mại, SHTT, lao động và môi trường được khai thác ít hơn, nhất là ở nhóm doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp tư nhân trong nước. Điều này cho thấy mức độ tận dụng FTA tại Quảng Ngãi vẫn nghiêng về các lợi ích cơ bản, trong khi các cam kết chuyên sâu và có yêu cầu tuân thủ cao hơn chưa được sử dụng rộng rãi giữa các nhóm doanh nghiệp.

Quảng Ngãi 5
Trung bình cả nước 5,82
-0,82 so TB
Xếp hạng quốc gia theo chỉ số
#4 Mức độ tận dụng cam kết cụ thể của FTA #7 Tiếp cận chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh #32 Chương trình hỗ trợ cần thiết để tận dụng hiệu quả FTA #33 Tận dụng FTA Việt Nam đã ký kết #34 Hình thức tận dụng
D
Chỉ số thành phần 4
Cam kết phát triển bền vững
4,32 / 10
Hạng 26 / 34 · -1,65
Tổng quan

Quảng Ngãi ghi nhận mức độ chuẩn bị tuân thủ các cam kết về PTBV tương đối khả quan, khi chỉ tiêu này xếp hạng 17 toàn quốc. Tuy nhiên, bức tranh chung vẫn cho thấy nhận thức và hỗ trợ thực thi chưa thật sự rõ nét. Mức độ hiểu biết về SDG, hiệu quả hỗ trợ trong tuân thủ và nhận thức về tác động của cam kết PTBV đều nằm ở nhóm trung bình thấp, trong khi vai trò của tuân thủ PTBV đối với hoạt động doanh nghiệp xếp hạng 32. Điều này cho thấy doanh nghiệp đã có một số bước chuẩn bị ban đầu, nhưng chưa nhìn nhận đầy đủ ý nghĩa của các yêu cầu PTBV đối với hoạt động sản xuất, xuất khẩu và tiếp cận thị trường.

Theo loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp quy mô lớn và doanh nghiệp FDI có mức độ hiểu biết tốt hơn về các yêu cầu mới như EUDR, CSDDD và CBAM. Trong khi đó, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp tư nhân còn nhiều điểm chưa chắc chắn hoặc chưa nắm rõ các nội dung này. Các doanh nghiệp lớn và nhóm có mức độ tiếp xúc quốc tế cao cũng dự kiến tác động lớn hơn từ các cam kết về lao động, môi trường và đa dạng sinh học.

Quảng Ngãi 4,32
Trung bình cả nước 5,97
-1,65 so TB
Xếp hạng quốc gia theo chỉ số
#17 Mức độ chuẩn bị tuân thủ cam kết PTBV #24 Hiểu biết về SDG #25 Hiệu quả hỗ trợ trong tuân thủ cam kết PTBV #26 Nhận thức tác động của cam kết PTBV #32 Vai trò tuân thủ cam kết PTBV đến hoạt động DN
03

Kết luận & hàm ý

Điểm mạnh cần phát huy
Doanh nghiệp đã có khả năng tiếp cận FTA ban đầu: Quảng Ngãi có độ phủ thông tin và khả năng tiếp cận chính sách hỗ trợ tương đối tốt, tạo nền tảng để mở rộng hỗ trợ trong giai đoạn tiếp theo.
Một số cam kết FTA cụ thể đã được khai thác tích cực: doanh nghiệp trong tỉnh có ghi nhận tốt về việc sử dụng một số cam kết riêng lẻ, nhất là các lợi ích cơ bản như ưu đãi thuế quan.
Đã có bước chuẩn bị nhất định về PTBV: một bộ phận doanh nghiệp, đặc biệt là nhóm quy mô lớn và FDI, bắt đầu nhận diện các yêu cầu mới từ thị trường nhập khẩu.
Hạn chế cần khắc phục
Chất lượng thông tin và sự kiện truyền thông còn hạn chế: doanh nghiệp đã tiếp cận được thông tin, nhưng nội dung cung cấp chưa đủ hữu ích, cập nhật và sát với nhu cầu xuất nhập khẩu.
Hướng dẫn pháp lý cần rõ ràng và dễ áp dụng hơn: doanh nghiệp có tham gia vào một số hoạt động pháp lý, nhưng chất lượng hướng dẫn và mức độ thuận lợi khi tuân thủ vẫn là điểm nghẽn.
Nhận thức về PTBV chưa đồng đều: doanh nghiệp đã có bước chuẩn bị ban đầu, nhưng chưa nhìn nhận đầy đủ vai trò của các yêu cầu PTBV đối với sản xuất, xuất khẩu và tiếp cận thị trường.

Các bước tiếp theo

Khắc phục các điểm nghẽn để vươn lên nhóm cao nhất

1
Nâng chất lượng thông tin FTA
Cải thiện nội dung thông tin từ CQNN, sự kiện truyền thông và thông tin dự báo để bám sát hơn nhu cầu xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
A 32 → cao hơn
2
Làm rõ hướng dẫn pháp lý
Tăng tính thực tiễn của hướng dẫn về quy tắc xuất xứ, SPS, TBT, C/O và các quy định FTA để doanh nghiệp dễ áp dụng hơn.
B 25 → cao hơn
3
Mở rộng chiều sâu tận dụng FTA
Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển từ sử dụng một số lợi ích cơ bản sang khai thác nhiều hơn các cam kết kỹ thuật và có giá trị cao hơn.
C 29 → cao hơn
4
Gắn PTBV với yêu cầu thị trường
Làm rõ tác động của các yêu cầu về lao động, môi trường, EUDR, CBAM và CSDDD đối với hoạt động sản xuất, xuất khẩu.
D 26 → cao hơn
Trải nghiệm của bạn trên trang web này sẽ được cải thiện bằng cách cho phép cookie.