FTA Index 2025 · Hồ sơ địa phương
Vĩnh Long
Kết quả triển khai Hiệp định Thương mại Tự do tại địa phương
Tải báo cáo địa phương
Phân loại
Tốt
Tốt
Xếp hạng 4 trên 34 tỉnh, thành phố được đánh giá.
Điểm tổng thể
Cao hơn mức trung bình toàn quốc (+7.67 điểm).
Điểm nổi bật
Năng lực toàn diện
Một trong nhưng biểu đồ kết quả tốt đồng đều, với cả bốn trụ cột đều nằm trong nhóm 9 địa phương dẫn đầu toàn quốc.
Bốn chỉ số thành phần
A
Tiếp cận thông tin
Hạng 8 / 34
6,19
/ 10
+1,40 so TB
B
Thực thi các quy định liên quan tới FTA
Hạng 3 / 34
7,71
/ 10
+2,51 so TB
C
Chính sách hỗ trợ tận dụng FTA
Hạng 9 / 34
6,54
/ 10
+0,72 so TB
D
Cam kết về phát triển bền vững
Hạng 3 / 34
8,55
/ 10
+2,58 so TB
Điểm mạnh
#3
Mức độ doanh nghiệp nắm vững các văn bản pháp lý, chất lượng hướng dẫn từ cơ quan quản lý, mức độ ảnh hưởng của việc tuân thủ các cam kết phát triển bền vững đến doanh nghiệp (B1, B3, D2)
#4
Khả năng doanh nghiệp tiếp cận các chính sách hỗ trợ, ý nghĩa của việc tuân thủ các cam kết về phát triển bền vững (C6, D5)
#5
Kiến thức của doanh nghiệp về các FTA, tần suất doanh nghiệp tham gia các sự kiện truyền thông, tần suất doanh nghiệp tham gia tập huấn, hiệu quả của chính sách hỗ trợ (A1, A5, B5, C7)
#6
Chất lượng của các sự kiện truyền thông mà doanh nghiệp tham dự (A7)
Dư địa bứt phá
#30
Các cam kết được doanh nghiệp tận dụng (C4)
#23
Các hoạt động mà doanh nghiệp tận dụng được FTA (C3)
#19
Chất lượng thông tin dự báo thị trường và định hướng xuất nhập khẩu (A8)
Nguồn: FTA Index 2025; thang 1–5; xếp hạng trên 34 địa phương
01
Tổng quan kết quả
Vĩnh Long xếp hạng 4 trên 34 tỉnh, thành phố, thuộc nhóm "Tốt". Đồng thời, đây là địa phương dẫn đầu khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Biểu đồ kết quả được định hình bởi sự xuất sắc đồng đều: cả bốn trụ cột đều ghi nhận mức điểm cao hơn trung bình toàn quốc và nằm trong nhóm 9 địa phương dẫn đầu cả nước. Công tác thực thi quy định pháp lý (hạng 3) và phát triển bền vững (hạng 3) đóng vai trò nâng đỡ kết quả chung, theo sát phía sau là tiếp cận thông tin (hạng 8) và chính sách hỗ trợ (hạng 9). Hạn chế duy nhất nằm ở chiều sâu khai thác của các doanh nghiệp. Danh mục các cam kết được tận dụng chỉ xếp hạng 30 và hình thức khai thác xếp hạng 23, cho thấy dù công tác hỗ trợ của tỉnh thực hiện tốt nhưng các doanh nghiệp mới chỉ tận dụng FTA ở một phạm vi hẹp. Chuyển hóa nền tảng hỗ trợ mạnh mẽ thành hành động khai thác sâu rộng hơn chính là lộ trình rõ ràng nhất đối với Vĩnh Long để tiến vào nhóm dẫn đầu tuyệt đối.
Vĩnh Long
Trung bình cả nước
A
Tiếp cận thông tin
+1,40
B
Thực thi các quy định liên quan tới FTA
+2,51
C
Chính sách hỗ trợ tận dụng FTA
+0,72
D
Cam kết về phát triển bền vững
+2,58
02
Phân tích chi tiết theo chỉ số thành phần
A
Chỉ số thành phần 1
Tiếp cận thông tin
6,19 / 10
Hạng 8 / 34 · +1,40
Thể hiện xuất sắc và đồng đều trên nhiều khía cạnh: chất lượng thông tin được cung cấp so với nhu cầu của doanh nghiệp (A4) và nguồn cung cấp thông tin sự kiện (A6) đều xếp hạng 3; kiến thức của doanh nghiệp về các FTA (A1) và tần suất tham gia các sự kiện (A5) đều xếp hạng 5; chất lượng các sự kiện (A7) xếp hạng 6. Thông tin cung cấp bởi cơ quan quản lý nhà nước (A2, hạng 11), cổng thông tin điện tử (A9, hạng 12) và hình thức tiếp cận thông tin (A3, hạng 13) đều vượt rõ rệt mức trung bình toàn quốc. Hoạt động dự báo (A8, xếp hạng 19) là khía cạnh duy nhất chưa theo kịp mặt bằng chung của các chỉ số còn lại.
+1,40 so TB
Xếp hạng quốc gia theo chỉ số
#3 Chất lượng
#3 Nguồn sự kiện
#5 Kiến thức
#5 Sự kiện
#19 Dự báo
B
Chỉ số thành phần 2
Thực thi các quy định liên quan tới FTA
7,71 / 10
Hạng 3 / 34 · +2,51
Thuộc nhóm dẫn đầu cả nước: mức độ doanh nghiệp hiểu rõ các văn bản pháp lý (B1), chất lượng hướng dẫn (B3) và mức độ dễ dàng tuân thủ đối với doanh nghiệp (B4) cùng xếp hạng 3. Hoạt động tập huấn (B5) xếp hạng 5, trong khi tần suất hướng dẫn (B2) và mức độ tiếp thu, phản hồi các góp ý của doanh nghiệp (B7) đều xếp hạng 7. Tần suất doanh nghiệp tham gia đóng góp ý kiến (B6, hạng 11) là chỉ số duy nhất chưa nằm trong nhóm 10 địa phương dẫn đầu. Nhìn chung, doanh nghiệp nắm vững các quy định pháp lý, đánh giá việc tuân thủ là khả thi và nhận được sự hướng dẫn đầy đủ, kịp thời từ cơ quan quản lý.
+2,51 so TB
Xếp hạng quốc gia theo chỉ số
#3 Nắm vững pháp lý
#3 Chất lượng
#3 Tuân thủ
#5 Tập huấn
#7 Hướng dẫn
C
Chỉ số thành phần 3
Chính sách hỗ trợ tận dụng FTA
6,54 / 10
Hạng 9 / 34 · +0,72
Khâu cung cấp chính sách và chương trình hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ghi nhận kết quả nổi bật. Khả năng tiếp cận hỗ trợ của doanh nghiệp (C6) xếp hạng 4, tính hiệu quả của chính sách hỗ trợ (C7) xếp hạng 5, chất lượng xúc tiến thương mại (C9.2) xếp hạng 6, tần suất xúc tiến thương mại (C9.1) xếp hạng 7 và mức độ khai thác FTA trên thực tế (C1) xếp hạng 8. Tuy nhiên, danh mục các cam kết cụ thể được tận dụng (C4) chỉ xếp hạng 30 và các hoạt động mà doanh nghiệp tận dụng được FTA (C3) xếp hạng 23. Điều này cho thấy doanh nghiệp đã có khả năng tiếp cận và khai thác FTA hiệu quả, nhưng phạm vi tận dụng các cam kết và cơ hội từ các hiệp định vẫn còn tương đối tập trung.
+0,72 so TB
Xếp hạng quốc gia theo chỉ số
#4 Tiếp cận
#5 Hiệu quả
#8 Khai thác
#30 Cam kết tận dụng
#23 Hình thức khai thác
D
Chỉ số thành phần 4
Cam kết về phát triển bền vững
8,55 / 10
Hạng 3 / 34 · +2,58
Nhóm địa phương xuất sắc dẫn đầu cả nước: nhận thức của doanh nghiệp về tác động của việc tuân thủ các cam kết đối với hoạt động kinh doanh (D2) và các hình thức hỗ trợ từ cơ quan quản lý (D6) đều xếp hạng 3; nhận thức về ý nghĩa của việc tuân thủ (D5) xếp hạng 4; kiến thức của doanh nghiệp (D1) và hiệu quả hỗ trợ từ cơ quan nhà nước (D4) đều xếp hạng 7. Kết quả cho thấy doanh nghiệp có nhận thức sâu sắc về phát triển bền vững, đồng thời nhận được hỗ trợ hiệu quả từ cơ quan quản lý.
+2,58 so TB
Xếp hạng quốc gia theo chỉ số
#3 Tác động
#3 Hình thức hỗ trợ
#4 Tuân thủ
#7 Kiến thức
#7 Hỗ trợ nhà nước
03
Kết luận & hàm ý
Điểm mạnh cần phát huy
Thực thi quy định pháp lý: doanh nghiệp nắm vững các quy định, nhận được hướng dẫn chất lượng và đánh giá khả năng tuân thủ ở mức rất thuận lợi.
Phát triển bền vững: doanh nghiệp có nhận thức rõ về tác động và ý nghĩa của việc tuân thủ các cam kết, đồng thời nhận được nhiều hình thức hỗ trợ thiết thực từ cơ quan quản lý.
Hệ sinh thái hỗ trợ: doanh nghiệp có khả năng tiếp cận hỗ trợ thuận lợi, các chính sách được triển khai hiệu quả và chất lượng thông tin đáp ứng tốt nhu cầu thực tế, cho thấy một hệ sinh thái hỗ trợ được vận hành chuyên nghiệp và hiệu quả.
Hạn chế cần khắc phục
Danh mục cam kết được tận dụng: phạm vi khai thác các cam kết cụ thể vẫn còn hạn chế, cho thấy dư địa để doanh nghiệp mở rộng và tận dụng sâu hơn các ưu đãi từ FTA.
Hình thức khai thác: doanh nghiệp đã chủ động tham gia khai thác các ưu đãi từ FTA, nhưng phạm vi và hình thức tận dụng vẫn còn tương đối tập trung.
Công tác dự báo: vẫn còn dư địa để tăng cường khả năng dự báo thông tin thị trường, qua đó hỗ trợ doanh nghiệp chủ động hơn trong việc nhận diện cơ hội và ứng phó với những thay đổi của thị trường.
Các bước tiếp theo
Khắc phục các điểm nghẽn để vươn lên nhóm cao nhất
Hỗ trợ doanh nghiệp khai thác danh mục cam kết FTA rộng hơn ngoài các ưu đãi thuế quan cơ bản.
C4 30 → top 15
Định hướng doanh nghiệp từ việc sử dụng thuế quan thuần túy sang quy tắc xuất xứ (ROO), biện pháp kiểm dịch động thực vật (SPS) và thuận lợi hóa thương mại.
C3 23 → top 10
Cung cấp các dự báo giá cả và thông tin phân tích thị trường chuyên sâu dành riêng cho các nhà xuất khẩu từng ngành hàng.
A8 19 → top 10
4
Duy trì vị thế của nhóm dẫn đầu
Giữ vững thứ hạng trong nhóm ba địa phương dẫn đầu đối với các trụ cột pháp lý và phát triển bền vững để trở thành mô hình tham chiếu tin cậy cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
B/D duy trì #3