FTA Index 2025 · Hồ sơ địa phương
Khánh Hòa
Kết quả triển khai Hiệp định Thương mại Tự do tại địa phương
Tải báo cáo địa phương
Phân loại
Khá
Khá
Xếp hạng 17 trên 34 tỉnh, thành phố được đánh giá.
Điểm tổng thể
Cao hơn mức trung bình toàn quốc (+0.99 điểm).
Điểm nổi bật
Sự đồng đều
Kiến thức pháp lý của doanh nghiệp và hiệu quả đối thoại hai chiều tạo điểm tựa cho một biểu đồ kết quả cân bằng.
Bốn chỉ số thành phần
A
Tiếp cận thông tin
Hạng 19 / 34
4,54
/ 10
-0,26 so TB
B
Thực thi các quy định liên quan tới FTA
Hạng 13 / 34
5,85
/ 10
+0,64 so TB
C
Chính sách hỗ trợ tận dụng FTA
Hạng 14 / 34
5,86
/ 10
+0,04 so TB
D
Cam kết về phát triển bền vững
Hạng 17 / 34
6,26
/ 10
+0,29 so TB
Điểm mạnh
#6
Mức độ doanh nghiệp nắm vững các quy định pháp lý, doanh nghiệp tích cực tham gia phản hồi các cơ chế chính sách, tác động của việc tuân thủ các cam kết bền vững (B1, B6, D2)
#8
Hình thức tiếp cận thông tin về FTA, tần suất doanh nghiệp tham gia các buổi tập huấn, mức độ sẵn sàng để tuân thủ các cam kết phát triển bền vững (A3, B5, D3)
#10
Hiểu biết của doanh nghiệp về các FTA, chất lượng của các sự kiện truyền thông, rào cản tuân thủ đối với doanh nghiệp thấp (A1, A7, C5)
Dư địa cải thiện chính
#29
Mức độ tận dụng FTA trên thực tế & chất lượng thông tin dự báo thị trường (C1, A8)
#25
Mức độ đa dạng của các cam kết được tận dụng bởi các doanh nghiệp (C4)
#22
Hiệu quả của các chính sách/chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh (C7)
Nguồn: FTA Index 2025; thang 1–5; xếp hạng trên 34 địa phương
01
Tổng quan kết quả
Khánh Hòa đạt 22.65 trên 40 điểm, xếp hạng 17 trên 34 tỉnh, thành phố, thuộc nhóm "Khá". Điểm đặc trưng của Khánh Hòa là sự đồng đều trong biểu đồ kết quả: cả bốn trụ cột đều đạt mức ngang bằng hoặc cao hơn mức trung bình toàn quốc. Sự am hiểu của doanh nghiệp về khía cạnh pháp lý đóng vai trò quan trọng. Cụ thể, Khánh Hòa xếp hạng 6 toàn quốc về mức độ doanh nghiệp nắm vững các văn bản pháp luật được ban hành và cơ quan quản lý tiếp thu các phản hồi về cơ chế chính sách một cách có hiệu quả. Kết quả này cho thấy hoạt động đối thoại hai chiều diễn ra vô cùng tích cực giữa doanh nghiệp và các cơ quan chính quyền. Mức độ sẵn sàng tuân thủ các cam kết về phát triển bền vững (hạng 8) và nhận thức của doanh nghiệp về các cam kết phát triển bền vững (hạng 6) là nhóm thế mạnh thứ hai. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều dư địa để cải thiện, như chiều sâu khai thác ưu đãi: mức độ tận dụng thực tế của địa phương mới chỉ xếp hạng 29, và danh mục các cam kết được doanh nghiệp khai thác xếp hạng 25.
Khánh Hòa
Trung bình cả nước
A
Tiếp cận thông tin
-0,26
B
Thực thi các quy định liên quan tới FTA
+0,64
C
Chính sách hỗ trợ tận dụng FTA
+0,04
D
Cam kết về phát triển bền vững
+0,29
02
Phân tích chi tiết theo chỉ số thành phần
A
Chỉ số thành phần 1
Tiếp cận thông tin
4,54 / 10
Hạng 19 / 34 · -0,26
Các chỉ số đo lường từ góc độ doanh nghiệp đạt thứ hạng cao gồm: hình thức tiếp cận thông tin (A3) xếp hạng 8, kiến thức của doanh nghiệp về FTA (A1) xếp hạng 10, chất lượng các sự kiện truyền thông (A7) xếp hạng 10 và nguồn cung cấp thông tin về sự kiện (A6) xếp hạng 11. Tuy nhiên, mức độ dễ tiếp cận và chất lượng của thông tin dự báo thị trường vẫn còn hạn chế, với hoạt động dự báo (A8) xếp hạng 29.
-0,26 so TB
Xếp hạng quốc gia theo chỉ số
#8 Hình thức tiếp cận
#10 Kiến thức
#10 Chất lượng sự kiện
#11 Nguồn sự kiện
#29 Dự báo
B
Chỉ số thành phần 2
Thực thi các quy định liên quan tới FTA
5,85 / 10
Hạng 13 / 34 · +0,64
Trụ cột này đã ghi nhận một số kết quả tích cực. Mức độ doanh nghiệp nắm vững các văn bản pháp luật được ban hành (B1) xếp hạng 6, mức độ tích cực của doanh nghiệp trong việc tham gia phản hồi, góp ý về các cơ chế chính sách (B6) xếp hạng 6, tần suất doanh nghiệp tham gia các hoạt động tập huấn (B5) xếp hạng 8, mức độ dễ dàng trong tuân thủ quy định của các văn bản pháp luật (B4) xếp hạng 11. Tựu trung, các doanh nghiệp có nền tảng vững chắc, tích cực tham gia đóng góp ý kiến. Chất lượng hướng dẫn từ cơ quan chính quyền (B3, hạng 19) là khía cạnh duy nhất tụt lại phía sau. Trụ cột này đã phản ánh nền tảng nhận thức vững vàng được hình thành từ cơ chế đối thoại hai chiều diễn ra vô cùng tích cực, thực chất.
+0,64 so TB
Xếp hạng quốc gia theo chỉ số
#6 Nắm vững pháp lý
#6 Phản hồi chính sách
#8 Tập huấn
#11 Tuân thủ
#19 Chất lượng
C
Chỉ số thành phần 3
Chính sách hỗ trợ tận dụng FTA
5,86 / 10
Hạng 14 / 34 · +0,04
Khả năng tiếp cận (C6) xếp hạng 13, các hình thức khai thác (C3) xếp hạng 9, rào cản đối với doanh nghiệp (C5) xếp hạng 10. Tuy nhiên, chiều sâu khai thác còn yếu: mức độ tận dụng thực tế (C1) xếp hạng 29, các cam kết được doanh nghiệp khai thác (C4) xếp hạng 25, tính hiệu quả chính sách (C7) xếp hạng 22. Đây là một hệ sinh thái hỗ trợ dễ dàng tiếp cận, song các doanh nghiệp vẫn chưa chuyển hóa thành công những lợi thế này thành khả năng tận dụng chuyên sâu nhằm tối ưu hóa các ưu đãi.
+0,04 so TB
Xếp hạng quốc gia theo chỉ số
#9 Hình thức khai thác
#10 Rào cản
#13 Tiếp cận
#29 Tận dụng
#25 Cam kết
D
Chỉ số thành phần 4
Cam kết về phát triển bền vững
6,26 / 10
Hạng 17 / 34 · +0,29
Các chỉ số có kết quả tương đối tích cực tập trung ở những khía cạnh quan trọng: tác động của việc tuân thủ các cam kết về phát triển bền vững đối với doanh nghiệp (D2) xếp hạng 6, mức độ sẵn sàng tuân thủ của doanh nghiệp (D3) xếp hạng 8 và hoạt động hỗ trợ từ phía cơ quan nhà nước (D4) xếp hạng 10. Đối với một địa phương có các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản và nông sản đang từng bước đáp ứng các yêu cầu ngày càng chặt chẽ về phát triển bền vững từ các thị trường quốc tế, những kết quả này cho thấy một nền tảng tương đối thuận lợi để tiếp tục nâng cao năng lực thích ứng và đáp ứng các yêu cầu mới.
+0,29 so TB
Xếp hạng quốc gia theo chỉ số
#6 Tác động
#8 Sẵn sàng
#10 Hỗ trợ từ nhà nước
03
Kết luận & hàm ý
Điểm mạnh cần phát huy
Doanh nghiệp nắm vững các văn bản pháp lý và cơ quan quản lý tích cực tiếp thu các phản hồi về chính sách: kết quả được tạo ra từ sự hiểu biết của cộng đồng doanh nghiệp kết hợp với cơ chế đối thoại vận hành tích cực.
Doanh nghiệp nhận thức được rõ tác động của các cam kết bền vững và sẵn sàng để tuân thủ: tạo tiền đề thuận lợi để triển khai các cam kết xanh một cách hiệu quả và đồng bộ.
Biểu đồ kết quả cân bằng, đáng tin cậy — cả bốn trụ cột đều đạt điểm số ngang bằng hoặc cao hơn trung bình toàn quốc.
Hạn chế cần khắc phục
Chiều sâu khai thác FTA cần được cải thiện: địa phương nên tập trung hỗ trợ doanh nghiệp hiểu rõ và tận dụng được các cam kết trong các hiệp định thế hệ mới.
Chất lượng thông tin dự báo thị trường và định hướng xuất nhập khẩu: luồng thông tin này có ý nghĩa then chốt phục vụ việc lập kế hoạch và ứng phó với các biến động, rủi ro.
Tính hiệu quả của các chính sách hỗ trợ chưa cao: nên tập trung cải thiện nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và sức chống chịu cho doanh nghiệp.
Các bước tiếp theo
Khắc phục các điểm nghẽn để vươn lên nhóm cao nhất
Hỗ trợ doanh nghiệp biến thế mạnh nhận thức và khả năng tiếp cận thành khả năng khai thác FTA sâu rộng hơn nhằm tối đa hóa ưu đãi.
C1 29 → top 15
Cung cấp các phân tích thông tin riêng biệt cho các doanh nghiệp theo ngành sang các thị trường biến động.
A8 29 → top 15
3
Nâng cao chất lượng hướng dẫn
Nâng tầm chất lượng của công tác hướng dẫn nhằm tương xứng với chính năng lực thấu hiểu khía cạnh pháp lý và tinh thần chủ động tương tác của doanh nghiệp.
B3 19 → top 10
Chuyển đổi mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp thành các lợi thế cạnh tranh với các chứng nhận uy tín.
D 17 → top 10